Phân biệt cách phát âm 柿 (かき) và 鍵 (かぎ)
柿 (かき) và 鍵 (かぎ) có cùng số phách; chỉ khác き → ぎ, tức là hữu thanh hay vô thanh.
Nghĩa và số phách
| Ví dụ | Nghĩa | Số phách |
|---|---|---|
| 柿かき · kaki | quả hồng |
|
| 鍵かぎ · kagi | chìa khóa / ổ khóa |
|
Khác nhau ở đâu
柿 (かき) và 鍵 (かぎ) có cùng số phách; chỉ khác き → ぎ, tức là hữu thanh hay vô thanh.
゛ làm phụ âm thành hữu thanh, còn ゜ biến は thành ぱ. 天気 (thời tiết) và 電気 (điện) chỉ khác nhau ở tính hữu thanh.
Trong câu
- 秋になると柿がおいしいです。
- 部屋の鍵をかけました。
Tự kiểm tra
Ghi âm một trong các từ. Mora so sánh bản ghi của bạn với từ đó và từ còn lại, rồi cho biết bạn đọc gần với từ nào hơn.