Phân biệt cách phát âm 粉 (こな) và こんな
粉 (こな) có 2 phách; こんな thêm ん, chiếm trọn một phách riêng, nên có 3 phách.
Nghĩa và số phách
| Ví dụ | Nghĩa | Số phách |
|---|---|---|
| 粉こな · kona | bột |
|
| こんなこんな · konna | như thế này |
|
Khác nhau ở đâu
粉 (こな) có 2 phách; こんな thêm ん, chiếm trọn một phách riêng, nên có 3 phách.
ん luôn chiếm trọn một phách. Bỏ mất nó thì 漢字 (chữ Hán) thành 火事 (hỏa hoạn).
Trong câu
- この粉に水を少し入れます。
- こんなデザインを探していました。
Tự kiểm tra
Ghi âm một trong các từ. Mora so sánh bản ghi của bạn với từ đó và từ còn lại, rồi cho biết bạn đọc gần với từ nào hơn.