Phân biệt cách phát âm 時 (とき) và 陶器 (とうき)
時 (とき) có 2 phách; 陶器 (とうき) kéo dài nguyên âm thêm một phách (ー) nên có 3 phách.
Nghĩa và số phách
| Ví dụ | Nghĩa | Số phách |
|---|---|---|
| 時とき · toki | thời gian / khi |
|
| 陶器とうき · touki | đồ gốm |
|
Khác nhau ở đâu
時 (とき) có 2 phách; 陶器 (とうき) kéo dài nguyên âm thêm một phách (ー) nên có 3 phách.
Trường âm giữ nguyên một âm trong hai phách. Đọc ngắn đi thì ビール (bia) thành ビル (tòa nhà).
Trong câu
- 時間がある時に来てください。
- 旅行で青い陶器を買いました。
Tự kiểm tra
Ghi âm một trong các từ. Mora so sánh bản ghi của bạn với từ đó và từ còn lại, rồi cho biết bạn đọc gần với từ nào hơn.