Phân biệt cách phát âm 星 (ほし) và 奉仕 (ほうし)
星 (ほし) có 2 phách; 奉仕 (ほうし) kéo dài nguyên âm thêm một phách (ー) nên có 3 phách.
Nghĩa và số phách
| Ví dụ | Nghĩa | Số phách |
|---|---|---|
| 星ほし · hoshi | ngôi sao |
|
| 奉仕ほうし · houshi | phục vụ / tình nguyện |
|
Khác nhau ở đâu
星 (ほし) có 2 phách; 奉仕 (ほうし) kéo dài nguyên âm thêm một phách (ー) nên có 3 phách.
Trường âm giữ nguyên một âm trong hai phách. Đọc ngắn đi thì ビール (bia) thành ビル (tòa nhà).
Trong câu
- 今夜は星がよく見えます。
- 地域の清掃活動に奉仕しました。
Tự kiểm tra
Ghi âm một trong các từ. Mora so sánh bản ghi của bạn với từ đó và từ còn lại, rồi cho biết bạn đọc gần với từ nào hơn.