JPEdLab Mora

Phân biệt cách phát âm 星 (ほし) và 奉仕 (ほうし)

星 (ほし) có 2 phách; 奉仕 (ほうし) kéo dài nguyên âm thêm một phách (ー) nên có 3 phách.

星ngôi sao
  1. ほ
  2. し
奉仕phục vụ / tình nguyện
  1. ほ
  2. ー
  3. し
Mỗi ô là một phách. Các ô được đánh dấu là chỗ các từ khác nhau.

Nghĩa và số phách

Ví dụNghĩaSố phách
星ほし · hoshingôi sao
  1. ほ
  2. し
2 phách
奉仕ほうし · houshiphục vụ / tình nguyện
  1. ほ
  2. ー
  3. し
3 phách

Khác nhau ở đâu

  • 星 (ほし) có 2 phách; 奉仕 (ほうし) kéo dài nguyên âm thêm một phách (ー) nên có 3 phách.

Trường âm giữ nguyên một âm trong hai phách. Đọc ngắn đi thì ビール (bia) thành ビル (tòa nhà).

Trong câu

  • 今夜は星がよく見えます。
  • 地域の清掃活動に奉仕しました。

Tự kiểm tra

Ghi âm một trong các từ. Mora so sánh bản ghi của bạn với từ đó và từ còn lại, rồi cho biết bạn đọc gần với từ nào hơn.