Phân biệt cách phát âm おばさん và おばあさん
おばさん có 4 phách; おばあさん kéo dài nguyên âm thêm một phách (ー) nên có 5 phách.
Nghĩa và số phách
| Ví dụ | Nghĩa | Số phách |
|---|---|---|
| おばさんおばさん · obasan | cô, dì / phụ nữ trung niên |
|
| おばあさんおばあさん · obaasan | bà / cụ bà |
|
Khác nhau ở đâu
おばさん có 4 phách; おばあさん kéo dài nguyên âm thêm một phách (ー) nên có 5 phách.
Trường âm giữ nguyên một âm trong hai phách. Đọc ngắn đi thì ビール (bia) thành ビル (tòa nhà).
Trong câu
- 駅で、おばさんに道を聞きました。
- 日曜日に、おばあさんへ電話します。
Tự kiểm tra
Ghi âm một trong các từ. Mora so sánh bản ghi của bạn với từ đó và từ còn lại, rồi cho biết bạn đọc gần với từ nào hơn.