JPEdLab Mora

Phân biệt cách phát âm おばさん và おばあさん

おばさん có 4 phách; おばあさん kéo dài nguyên âm thêm một phách (ー) nên có 5 phách.

おばさんcô, dì / phụ nữ trung niên
  1. お
  2. ば
  3. さ
  4. ん
おばあさんbà / cụ bà
  1. お
  2. ば
  3. ー
  4. さ
  5. ん
Mỗi ô là một phách. Các ô được đánh dấu là chỗ các từ khác nhau.

Nghĩa và số phách

Ví dụNghĩaSố phách
おばさんおばさん · obasancô, dì / phụ nữ trung niên
  1. お
  2. ば
  3. さ
  4. ん
4 phách
おばあさんおばあさん · obaasanbà / cụ bà
  1. お
  2. ば
  3. ー
  4. さ
  5. ん
5 phách

Khác nhau ở đâu

  • おばさん có 4 phách; おばあさん kéo dài nguyên âm thêm một phách (ー) nên có 5 phách.

Trường âm giữ nguyên một âm trong hai phách. Đọc ngắn đi thì ビール (bia) thành ビル (tòa nhà).

Trong câu

  • 駅で、おばさんに道を聞きました。
  • 日曜日に、おばあさんへ電話します。

Tự kiểm tra

Ghi âm một trong các từ. Mora so sánh bản ghi của bạn với từ đó và từ còn lại, rồi cho biết bạn đọc gần với từ nào hơn.